Biến động thị trường giá lợn hơi hôm nay tai Thanh Hóa

Hiện nay theo mô hình sản xuất nuôi lợn ngoại hữu cơ của công ty CP Trang Trại Trường Minh cùng với sự hợp tác cảu công ty tiêu thụ chế biến Bảo Châu farm ại xã Vĩnh Hòa (Vĩnh Lộc), có quy mô 1.000 con lợn thịt ngoại…

Khảo sát mới nhất từ sở công thương đã nắm bắt tình hình cụ thể tại các địa phương ở khu vực Thanh Hóa. Theo thống kê hiện tại giá heo hơi 850,000 con lợn trong tổng cộng có 700 tran trại nuôi lợn và 24 doanh nghiệp chăn nuôi (29.841 con) 190.197 hộ chăn nuôi nhỏ lẻ (561.107 con)..

Cũng theo ông Thư, theo khảo sát của Phòng Quản lý thương mại – Sở Công thương Thanh Hóa, tính đến ngày 28/3/2019, tình hình tiêu thụ thịt lợn tại các chợ đã ấm dần. Lượng thịt lợn tiêu thụ nội tỉnh đã tăng lên đáng kể. Đặc biệt, tại các siêu thị, cửa hàng thực phẩm an toàn, lượng thịt bán ra tăng rõ nét nhất. Giá lợn hơi cũng đã nhích lên từ 34 – 40 nghìn đồng/kg (tùy từng vùng). Thanh Hóa cũng đang xúc tiến công tác tiêu thụ thịt lợn tại một cơ sở ở Nam Định và đưa vào miền Nam.

Biến động thị trường giá lợn hơi hôm nay tai Thanh Hóa

BẢNG GIÁ HEO HƠI HÔM NAY NGÀY 19/7/2019

Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 38.000-41.000 +1.000
Hải Dương 39.000-43.000 Giữ nguyên
Thái Bình 40.000-42.000 Giữ nguyên
Bắc Ninh 36.000-42.000 Giữ nguyên
Hà Nam 39.000-42.000 +1.000
Hưng Yên 40.000-43.000 +1.000
Nam Định 40.000-42.000 Giữ nguyên
Ninh Bình 38.000-41.000 Giữ nguyên
Hải Phòng 40.000-43.000 Giữ nguyên
Quảng Ninh 42.000-45.000 Giữ nguyên
Hà Giang 37.000-40.000 Giữ nguyên
Tuyên Quang 38.000-41.000 Giữ nguyên
Yên Bái 32.000-37.000 Giữ nguyên
Bắc Kạn 35.000-39.000 Giữ nguyên
Phú Thọ 37.000-39.000 Giữ nguyên
Thái Nguyên 35.000-40.000 Giữ nguyên
Bắc Giang 39.000-41.000 Giữ nguyên
Vĩnh Phúc 40.000-41.000 +2.000
Lạng Sơn 40.000-46.000 +2.000
Hòa Bình 39.000-40.000 Giữ nguyên
Sơn La 39.000-41.000 Giữ nguyên
Lai Châu 39.000-41.000 +1.000
Thanh Hóa 36.000-40.000 Giữ nguyên
Nghệ An 36.000-40.000 Giữ nguyên
Hà Tĩnh 36.000-39.000 Giữ nguyên
Quảng Bình 35.000-37.000 Giữ nguyên
Quảng Trị 32.000-37.000 Giữ nguyên
TT-Huế 34.000-38.000 Giữ nguyên
Quảng Nam 34.000-36.000 Giữ nguyên
Quảng Ngãi 32.000-36.000 Giữ nguyên
Bình Định 33.000-35.000 Giữ nguyên
Phú Yên 33.000-36.000 Giữ nguyên
Khánh Hòa 34.000-37.000 Giữ nguyên
Bình Thuận 34.000-36.000 Giữ nguyên
Đắk Lắk 28.000-34.000 +2.000
Đắk Nông 31.000-34.000 Giữ nguyên
Lâm Đồng 29.000-33.000 +1.000
Gia Lai 30.000-34.000 Giữ nguyên
Đồng Nai 29.000-33.000 +1.000
TP.HCM 32.000-33.000 Giữ nguyên
Bình Dương 31.000-34.000 Giữ nguyên
Bình Phước 31.000-35.000 Giữ nguyên
BR-VT 31.000-34.000 Giữ nguyên
Long An 32.000-36.000 Giữ nguyên
Tiền Giang 27.000-35.000 Giữ nguyên
Bến Tre 27.000-32.000 Giữ nguyên
Trà Vinh 28.000-34.000 Giữ nguyên
Cần Thơ 30.000-39.000 Giữ nguyên
Sóc Trăng 29.000-32.000 +1.000
Cà Mau 32.000-37.000 Giữ nguyên
Vĩnh Long 32.000-35.000 Giữ nguyên
An Giang 35.000-38.000 Giữ nguyên
Tây Ninh 32.000-35.000 Giữ nguyên