Cổ đông sáng lập là gì? Khái niệm và những điều cần biết

198

Cổ đông sáng lập là gì đã được quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định số 78/2015/NĐ-CP. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật Doanh nghiệp thì cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

Đồng thời, tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP có quy định, Cổ đông sáng lập quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật Doanh nghiệp là cổ đông sáng lập được kê khai trong Danh sách cổ đông sáng lập và nộp cho Phòng Đăng ký kinh doanh tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp.

  • Bảng giá chứng khoán trực tuyến HNX
  • Bảng giá chứng khoán sài gòn mới nhất hiện nay
  • Xem bảng giá chứng khoán trực tuyến sàn Upcom
  • Bảng giá chứng khoán sacombank sáng nay
  • Bảng giá chứng khoán hnx mới nhất

  • Như vậy, một cổ đông được coi là cổ đông sáng lập khi thỏa mãn các điều kiện sau:

    • Cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông.
    • Ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập.
    • Danh sách cổ đông sáng lập đó được nộp cho Phòng Đăng ký kinh doanh tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp.

    Quyền và nghĩa vụ của cổ đông sáng lập là gì?

    Tham gia làm cổ đông sáng lập, mỗi cổ đông sẽ nhận được quyền cơ bản là: Nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Tức là biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông với số phiếu biểu quyết theo quy định.

    Tuy nhiên ưu đãi biểu quyết này chỉ có hiệu lực trong vòng 03 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận kinh doanh.

    Vậy nghĩa vụ của cổ đông sáng lập là gì?

    Bên cạnh quyền, cổ đông sáng lập cũng phải tuân thủ những quy định như:

    + Cổ đông sáng lập sẽ bị hạn chế quyền chuyển nhượng cố phần ưu đãi biểu quyết.

    + Trong thời hạn 3 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cổ đông sáng lập chỉ được chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác. Hạn chế chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho người không phải cổ đông sáng lập.

    Cổ đông sáng lập là gì đã được quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định số 78/2015/NĐ-CP. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật Doanh nghiệp thì cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

    Những lưu ý khi thành lập công ty cổ phần đối với cổ đông sáng lập là gì?

    Khi thành lập công ty cổ phần, lưu ý dành cho cổ đông sáng lập là gì? Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 3 cổ đông sáng lập.

    Công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ Công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập.

    Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp

    theo nhipsongvietnam.com tổng hợp

    Đọc thêm thông tin liên quan chứng khoán, tại đây:


    Bạn đang đọc bài viết Cổ đông sáng lập là gì? Khái niệm và những điều cần biết tại chuyên mục Tin chứng khoán, trên website Tin Tức Giải Trí.

  • Thông tin về thị trường chứng khoán Mỹ, bảng giá, cách xem
  • Kiến thức cơ bản về thị trường chứng khoán phái sinh quốc tế
  • Những thông tin cần biết về thị trường chứng khoán ngày hôm nay
  • Cổ đông lớn là gì? Trở thành cổ đông lớn có cần phải báo cáo?
  • Thông tin thị trường chứng khoán phái sinh ở việt nam
  • Sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh
  • Bảng giá chứng khoán bsc mới nhất
  • Nhóm cổ đông là gì?
  • Nhận định thị trường chứng khoán tuần tới
  • Bảng giá chứng khoán trực tuyến HNX